Thứ năm, 12/12/2019Websie: THOBANGNAO.VN - THOBANGNAO.COM

Mạng xã hội:
Facebook Google Twitter Blogkeen Linkedin
ĐIỀU KHIỂN KHÍ TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI - TÁC GIẢ: NGUYỄN TOÀN THẮNG
Điều khiển khí trong cơ thể con người

Cảm nhận

Lời nói đầu

Chương 1: Tuổi thơ

Chương 2: Học ở Tiệp

Chương 3: Bệnh hen - Những hiểu biết ban đầu

Chương 4: Sài Gòn - Những ngày đầu

Chương 5: Đội trưởng

Chương 6: Qua Tây Đức

Chương 7: Sài Gòn - Sự trở về

Chương 8: Luyện thở

Chương 9: Cảm nhận & đường đi của khí

Chương 10: Học thuyết Âm Dương và Đông y

Chương 11: Đảo chiều khí

Chương 12: Sự khác biệt giữa cách thở thuận chiều với những cách thở khác

Chương 13: Sự khác biệt giữa đông y và tây y

Chương 14: Châm cứu xương hàm

Chương 15: Các hình thức đối xứng

Chương 16: Nguyên nhân và cách chữa bệnh mãn tính

Chương 17: Đau răng - Đau mắt

Chương 18: Giấc ngủ

Chương 19: Nhất dáng nhì da

Chương 20: Những bệnh tiềm ẩn

Chương 21: Chữa bệnh ảo

Chương 22: Khí và tâm linh

Chương 23: Niềm tin

Chương 24: Bệnh vong nhập, vong theo

Chương 25: Trước cánh cửa tử thần

Chương 26: Khí và phong thủy

Chương 27: Khí và giọng hát

Chương 28: Khí và các chấn thương về bong gân, sai khớp

Chương 29: Dùng khí có cai nghiện được thuốc là và ma túy không

Chương 30: Có chữa bệnh sida bằng khí không

Chương 31: Bệnh ung thư

Chương 32: Khí và tình dục

Chương 33: Khí và võ thuật

Chương 34: Tại sao lại thở thuận chiều

Phần kết

Video - Clips
Thống kê truy cập
  • Đang online : 84
  • Hôm nay : 4656
  • Tháng này : 45582
  • Tổng truy cập : 3370944
Follow us: Youtube G+ twitter Facebook
Tin khoa học

TCD Bài 27 : Chấn thương ở đầu

BÀI 27 : CHẤN THƯƠNG Ở ĐẦU

Nguyễn Toàn Thắng biên soạn theo giáo trình của Lương y Hoàng Duy Tân

Chấn thương ở đầu: Được hiểu theo nghĩa bị một tai nạn nào đó làm chảy máu đầu hoặc làm bầm tím đầu và máu bị đông lại không lưu thông được. Mục đích chữa trị là bơm máu lên đầu, làm tan máu bầm, máu ứ, sau đó đẩy máu trheo đường Đại tiện, Tiểu tiện hoặc qua da dể thoát ra ngoài .

Chú ý: cách này cũng để chữa trị các khối u trên đầu

· Huyệt đặc trị: Nhật bách; Chí ngư; Khô ngân; Tam kha

· Huyệt hỗ trợ: Cô thế; Chí cao; Ngũ đoán

Bước 1: Thông khí dẫn huyết

Lưu ý Bấm kỹ : Khóa HK + NBT4-5

Bước 2: Điều trị: Tiến hành ba bước như sau:

Bước Thứ nhất: Dẫn máu lên đầu: ( Xem bài bơm máu lên đầu)

+ Dùng các huyệt: Đoạt thế, Khư nai, Nhật bách, Ấn suốt

+ Khóa HK + day Chí ngư

+ Khóa Cao thống và day các huyệt , Cô thế, Chí cao, Ung hương

Bước Thứ hai: Phá máu ứ, máu bầm

+ Khóa HK + Day Khô ngân

+ Khóa HK + Day Tam kha

+ Khóa HK + Day Nhật bách

Bước Thứ ba: Dẫn máu bầm xuống để đào thải ra ngoài

+ Khóa KH + day Ngũ đoán: tiêu dịch

+ Khóa NB3 + day Ngũ đoán: tiêu dịch phần trên đầu

+ Khóa HK + bóp Tứ thế: dẫn máu bầm xuống

Ghi chú: Nếu sau khi bấm mà trong vài ngày bệnh nhân đại tiện hoặc tiểu tiện ra máu là bình thường, đó là do máu bầm máu ứ được dẫn xuống và đào thả ra ngoài

Bước 3Giải 12 huyệt căn bản

KHÔ NGÂN (Bên phải) & TAM KHA (Bên trái)

- VT : Tại giao điểm của kẽ liên sườn 5 - 6 với đường nách sau, bên Phải.

- TD : Dẫn máu lên vai và đầu.Trị khối u trên đầu và vai do chấn thương.

- CB : Day - ấn.

Tay trái thầy thuốc nâng tay phải bệnh nhân lên ngang ngực,khóa Hổ khẩu, tay phải của thầy thuốc để vào huyệt, 4 ngón tay đè mạnh (khóa) mặt trước hông sườn, ngón tay cái để vào huyệt (làm sao cho ngón tay lọt vào khe sườn, vừa móc vào vừa bấm.

- GC : Cũng ở vị trí này bên Trái là huyệt Tam kha.

Khảo sát nơi người nhậy cảm cho thấy, huyệt Tam kha (Khô ngân) có 3 tác dụng chính:

1. Dẫn máu lên trên (vai, đầu).

2. Làm tan máu ứ (sau chấn thương).

3. Sinh máu mới bù vào máu bị tổn thương sau chấn thương.

CAO THỐNG - VT : Tại giao điểm của 2 đường từ sống mũi thẳng lên và đường nối 2 đỉnh vành tai (huyệt Bá hội - Đốc 20) lùi về phía sau khoảng 1 khoát, ngay chỗ cao nhất của xương đỉnh.

CÔ THẾ - VT Tại chính giữa khe đốt sống cổ 1 và 2 (C1- C2). Nếu có chân tóc gáy, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa gáy và trên chân tóc 0,5 cm.

UNG HƯƠNG - VT : Tại giữa khe đốt sống cổ 4 và 5 (C4 - C5).

CHÍ CAO - VT : Điểm giữa 2 đầu lông mày (huyệt Ấn đường ) lên khoảng 0,5 cm.

CHÍ NGƯ - VT : Tại giao điểm của kẽ liên sườn 11 – 12 với đường nách trước.

• Nhật bách:VT: Tại bờ trước, trong mấu chuyển to đầu xương cánh tay .

• Dẫn lên đầu: Tay trái khóa HK, tay phải đè lên đầu vai, 4 ngón còn lại đè chặt mặt sau vai

( khóa), ngón cái đè vào huyệt Nhật bách day nhẹ hướng lên trên.

( Nếu không khóa sau vai thì máu không lên đầu mà ra sau vai hoặc xuống tay)

• Đoạt thế ( Khư nai): VT: Từ 1/3 ngoài xương đòn, xuống 1cm, sát dưới xương đòn, chỗ lõm giữa cơ Delta. -Dẫn máu lên đầu: Khóa HK + day nhẹ Đoạt thế ( day hướng lên trên).

- Khóa NB1,2,3,4,5 + day Đoạt thế thì máu vào các khiếu: mũi, môi, lưỡi, mắt, tai.

• Thái lâu:VT: Từ đỉnh cao xương đòn xuống 3 khoát, đụng vào rãnh cơ Delta là huyệt. - Dẫn máu lên đầu: Cách làm giống Nhật bách, 4 ngón khóa bờ vai, tay trái khóa HK, ngón cái tay phải day ấn Thái lâu lên trên.

Ghi chú: Day ngang có tác dụng bớt đờm.

- Dẫn máu xuống tay: Khóa HK + day Thái lâu móc sâu vào phía vai( không khóa bờ vai)

• Ấn suốt: VT: Từ xương đòn, theo rãnh trong cơ Delta xuống 4 khoát.

TỨ THẾ - VT : 4 điểm ở cơ 3 đầu cánh tay. Từ đỉnh mấu trên khớp vai sau đến mỏm trên đầu khủy ngoài khớp khủy, chia làm 4 phần bằng nhau, đó là 4 vùng huyệt.

NGŨ ĐOÁN - VT : Chỗ lõm lằn chỉ cổ tay trong lên 4 khoát, chếch vào phía trong 1 khoát, sát gân cơ bàn tay.

Form liên hệ

Hãy liên hệ với chúng tôi để nhận thêm thông tin

Họ và tên:*
Điện thoại:*
Email:*
Nội dung
Video - Clips